Trang chủ Phong Thủy Ngũ Hành Mệnh là gì? Bảng tra cung mệnh theo tuổi chính xác nhất

Mệnh là gì? Bảng tra cung mệnh theo tuổi chính xác nhất

210
0

Mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Bản mệnh là gì?… Là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Bởi cung mệnh là khái niệm quan trọng trong phong thủy và tử vi. Nó được ứng dụng để xem vận mệnh, chọn vật phẩm phong thủy, xem hướng nhà, hôn nhân, sự nghiệp….

Để giúp bạn có được cái nhìn tổng quát nhất về vấn đề này. Phong Thủy BTA sẽ tổng hợp những kiến thức liên quan đến cung mệnh, cách tính cung mệnh và bảng tra các cung theo tuổi. Cùng theo dõi nhé!

Mệnh là gì?

Sinh mệnh là gì?

Sinh mệnh (hay mệnh sinh, mệnh cung sinh, bản mệnh) của mỗi người là ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) được xác định dựa trên năm sinh. Đây là khái niệm quan trọng trong Phong Thủy, ảnh hưởng đến vận mệnh, hôn nhân, sự nghiệp và nhiều khía cạnh khác của mỗi người.

Sinh mệnh là gì?
Sinh mệnh là ngũ hành: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ

Những mệnh phong thuỷ phổ biến mà chúng ta thường nghe đến như: Hải Trung Kim (1984 – 1985), Lư Trung Hỏa (1986 – 1987), Đại Lâm Mộc (1988 – 1989), Lộ Bàng Thổ (1990 – 1991)… Thường được áp dụng trong việc xem tử vi hàng ngày, coi bói toán và quyết định về xây dựng gia đình. Quy luật đặc biệt là những người sinh cùng năm Âm Lịch có mệnh phong thuỷ tương tự nhau, chu kỳ này lặp lại mỗi 60 năm.

Xem sinh mệnh trong ngũ hành:

  • Mệnh Kim: Sa Trung Kim (vàng trong cát), Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng), Hải trung kim (vàng dưới biển), Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm), Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng), Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức).
  • Mệnh Mộc: Bình địa mộc (cây ở đồng bằng), Tang đố mộc (gỗ cây dâu), Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu), Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn), Dương liễu mộc (gỗ cây liễu), Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách).
  • Mệnh Thủy: Thiên hà thủy (nước ở trên trời), Đại khê thủy (nước dưới khe lớn), Đại hải thủy (nước đại dương), Giản hạ thủy (mạch nước ngầm nhỏ chảy dưới khe), Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối), Trường lưu thủy (nước chảy thành dòng lớn).
  • Mệnh Hỏa: Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi), Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn), Thiên thượng hỏa (lửa trên trời), Lộ trung hỏa (lửa trong lò), Sơn đầu hỏa (lửa trên núi), Tích lịch hỏa (lửa sấm sét).
  • Mệnh Thổ: Bích thượng thổ (đất trên vách), Đại Trạch Thổ (Đất lầm lầy lớn), Sa trung thổ (đất lẫn trong cát), Lộ bàng thổ (đất giữa đường), Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà), Thành đầu thổ (đất trên mặt thành).

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh (hay mệnh cung Phi) là bát trạch chính thức và duy nhất của mỗi người liên quan đến vận mệnh, hôn nhân, sự nghiệp. Nó được sử dụng để dự báo những vấn đề quan trọng như vận mệnh, chọn tuổi xông nhà, xông đất, làm nhà và thiết kế nội thất.

Hệ tọa độ của cung mệnh là sự phản chiếu của vạn vật và sự biến đổi trong vũ trụ, dựa trên ngũ hành và bát quái. Xác định cung mệnh giúp tìm hướng nhà tốt theo phong thủy bát trạch.

Cung mệnh là gì?
Cung mệnh bao gồm: Sinh mệnh + Cung phi + Phương vị

Cung mệnh bao gồm hành mệnh (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ), cung phi (Càn, Khôn, Đoài, Cấn, Chấn, Ly, Khảm, Tốn) và phương vị (Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Nam). Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vận mệnh và hướng nhà tốt theo phong thủy bát trạch.

Cung mệnh trong thuật phong thủy bao gồm 2 yếu tố chính dính liền nhau là: Hành của bản mệnh và nguyên thể của hành bản mệnh.

Phân biệt Sinh mệnh và Cung mệnh

Yếu tố đánh giá Sinh Mệnh Cung Mệnh
Tên gọi khác Mệnh Cung Sinh hay Bản Mệnh Mệnh Cung Phi
Yếu tố cấu thành Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) Bao gồm: Ngũ Hành, Cung Phi và Phương Vị
Ý nghĩa Sử dụng nhiều trong tử vi để dự đoán về vận mệnh, tính cách, hôn nhân, sự nghiệp,… Dự báo vận mệnh, chọn tuổi xông nhà, xông đất, làm nhà và thiết kế nội thất, xem hướng nhà,…

Bảng xem mệnh theo năm sinh 12 con giáp

Năm sinh dương lịch Năm sinh âm lịch Sinh mệnh Cung mệnh Nam Cung mệnh nữ
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Đại Khê Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khê Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Giản Hạ Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Tích Lịch Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Kim Ly Hoả
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phú Đăng Hoả Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Càn Kim Ly Hỏa
2031 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Khôn Kim Khảm Kim

Bảng tra cung mệnh theo cung phi

Bảng tra cung mệnh theo số

Đây là bảng tra cung mệnh theo số. Bạn sẽ sử dụng công thức tính bên dưới, sau đó sử dụng kết quả để tra trên bảng này để có được cung mệnh đúng.

SỐ CUNG MỆNH NAM CUNG MỆNH NỮ
1 Khảm
2 Khôn
3 Chấn
4 Tốn
5 Khôn Cấn
6 Càn
7 Đoài
8 Cấn
9 Ly

Cách tính cung mệnh theo năm sinh âm lịch (Chuẩn)

Tính cho người sinh TRƯỚC năm 2000:

  • Bước 1: Xác định năm sinh dương lịch theo năm sinh âm lịch của người xem.
  • Bước 2: Xác định giới tính của người xem.
  • Bước 3: Lấy 2 số cuối năm sinh cộng lại ra tổng: Nếu tổng > 9 cộng tiếp lần nữa đến khi có số nhỏ hơn 10 (gọi số này là x).
  • Bước 4: Tính ra số so sánh với bảng
    • Cung phi của Nam: 10 – x = y (Dùng y để tra trên bảng).
    • Cung phi của Nữ: Lấy 5 + x = z (Nếu z > 9 thì cộng 2 số lại sao cho số cuối <10, lấy số đó tra trên bảng).

Ví dụ: Người sinh năm 1994 với hai số cuối năm sinh là: 9 và 4:

  • Lấy 9 + 4 = 13; Vì 13 > 10 nên chúng ta tiếp tục lấy 1 + 3 = 4 < 10;
  • Cung phi của Nam: 10 – 4 = 6 tra trên bảng là cung Càn.
  • Cung phi của Nữ: 5 + 4 = 9 tra trên bảng là cung Ly.

Tính cho người sinh SAU năm 2000:

Về cơ bản vẫn giống như cách tính với người sinh trước năm 2000 (Giống 3 bước đầu). Ở bước 4 sẽ có một chút khác biệt:

  • Cung phi của Nam: 9 – x = y (Dùng y để tra bảng, nếu y = 0 thì lấy số 9 tra bảng).
  • Cung phi của Nữ: 6 + x = z (z > 9 thì tiếp tục cộng đến khi được số < 10. Dùng số cuối cùng để tra bảng).

Ví dụ: Người sinh năm 2005 sẽ có hai số cuối là: 0 và 5;

  • Lấy 0 + 5 = 5 < 9 (Thoải mãn điều kiện).
  • Cung phi của Nam: 9 – 5 = 4 tra trên bảng là cung Tốn.
  • Cung phi của nữ: 6 + 5 = 11 > 9 ; Tiếp tục lấy 1 + 1 = 2 tra trên bảng là cung Khôn.

Bảng tra mệnh cung phi theo năm sinh

Nếu việc tính toán quá phức tạp và mất thời gian thì bạn có thể tra ngay trong bảng dưới đây:

NAM NĂM SINH NỮ
Số Cung Mệnh Hướng Hướng Mệnh Cung Số
7 Đoài Kim Tây 1921 1948 1975 2002 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1922 1949 1976 2003 Nam Hỏa Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1923 1950 1977 2004 Bắc Thủy Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1924 1951 1978 2005 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1925 1952 1979 2006 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1926 1953 1980 2007 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thủy Bắc 1927 1954 1981 2008 Đông Bắc Thổ Khôn 5
9 Ly Hỏa Nam 1928 1955 1982 2009 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1929 1956 1983 2010 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1930 1957 1984 2011 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1931 1958 1985 2012 Nam Hỏa Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1932 1959 1986 2013 Bắc Thủy Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1933 1960 1987 2014 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1934 1961 1988 2015 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1935 1962 1989 2016 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thủy Bắc 1936 1963 1990 2017 Đông Bắc Thổ Khôn 5
9 Ly Hỏa Nam 1937 1964 1991 2018 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1938 1965 1992 2019 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1939 1966 1993 2020 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1940 1967 1994 2021 Nam Hỏa Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1941 1968 1995 2022 Bắc Thủy Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1942 1969 1996 2023 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1943 1970 1997 2024 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1944 1971 1998 2025 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thủy Bắc 1945 1972 1999 2026 Đông Bắc Thổ Khôn 5
9 Ly Hỏa Nam 1946 1973 2000 2027 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1947 1974 2001 2028 Tây Kim Đoài 7

Ý nghĩa của từng cung mệnh

Cung Ly là gì?

Cung Ly là một trong 8 cung mệnh Bát Trạch mang ý nghĩa là: mặt trời, lửa, tia chớp, cây khô, cái bóng và ấn tín. Theo ngũ hành, cung Ly thuộc Hỏa, phương vị là chính Nam thể hiện sự trí tuệ sáng suốt, văn minh và hào nhoáng. Cung Ly có màu sắc đại diện là: Đỏ, Tím, Hồng.

Cung Khôn là gì?

Cung Khôn thuộc hành Thổ, phương vị Tây Nam mang các ý nghĩa như: khí mù, nhà kho, mây u ám, chợ búa,… Theo phong thủy Dịch Lý: Khôn là Địa (Đất) luôn cưu mang, nhún nhường và khiêm tốn. Những người thuộc cung Khôn thường rất năng động, có ý chí, có nhiều tài năng tiềm ẩn. Họ không thích ngồi một chỗ mà thích tự tạo dựng thành công của mình. Màu đại diện của cung Khôn là: Nâu và vàng.

Cung Khôn là gì?
Cung Không (hình ảnh minh họa)

Cung Khảm là gì?

Cung Khảm thuộc hành Thủy, phương vị Bắc mang ý nghĩa: Mưa, tuyết rơi, sương mù, mặt trăng, rượu. Người mang cung Khảm thường có sự linh hoạt, dễ thích ứng, tự tin. Tuy nhiên họ lại ưa thích phiêu lưu, mạo hiểm. Cung Khảm có màu đại diện là: Xanh Dương và Đen.

Cung Tốn là gì?

Cung Tốn thuộc hành Mộc, phương vị Đông Nam mang ý nghĩa: Quạt, Gió, thuận chiều, tươi tốt. Người mang cung Tốn thường rất biết cách sống và được lòng những người xung quanh. Họ biết cách đối nhân xử thế, biết tiến, biến lùi đúng lúc. Họ có tấm lòng nhân ái, bao dung, biết cảm thông cho những người xung quanh. Tuy nhiên họ có đường cung danh khá gập ghềnh, không ổn định. Cung Tốn có màu sắc đại diện là: Xanh Lá Cây, Xanh Lục.

Cung Chấn là gì?

Cung Chấn thuộc hành Mộc, phương Vị Đông mang ý nghĩa: Dũng mãnh, hiên ngang, khí phách, thành đạt. Người thuộc cung Chấn thường là người năng động, can đảm, kiên trì, luôn tự tin và đáng tin cậy… Tuy nhiên, họ khá nóng nảy và tính có phần hơi cọc cằn. Cung Chấn có màu sắc đại diện là: Xanh Lá Cây.

Cung Đoài là gì?

Cung Đoài thuộc hành Kim, phương vị chính Tây mang ý nghĩa: Mưa dầm, ao dầm, nhạc khí, trăng non, tinh tú hay giấy bút. Người cung Đoài thường có tính cách khá kín đáo, ít khi chia sẻ về bản thân. Họ là người có tài hùng biện, xử lý vấn đề một cách tinh tế, khéo léo. Tuy nhiên, họ thường có nội tâm phức tạp, dễ gây mâu thuẫn, xung đột với người khác. Cung Đoài có màu đại diện là: Trắng, bạc, xám.

Cung Cấn là gì?

Cung cấn thuộc hành Thổ, phương vị Đông Bắc mang ý nghĩa: Núi Lớn. Họ là những người có tâm đức, yêu thích sự ổn định, tĩnh mịch, nhạy cảm và đáng tin cậy. Tuy nhiên, họ thường thiếu nhạy bén, không biết nắm bắt thời cơ. Cung Cấn có màu đại diện là Nâu và Vàng.

Cung Càn là gì?

Cung Càn thuộc hành Kim, phương vị Tây Bắc mang ý nghĩa: Băng tuyết, nước đá và vàng. Theo dịch lý, Càn nghĩa là “thiên” ý chỉ họ là người có ý chí sáng suất, cứng rắn và có tâm đức rạng ngời. Người cung Càn thường sống đàng hoàng, cao thượng và tế nhị. Cung Càn có màu đại diện là: Trắng, xám, bạc.

Bảng tra cung mệnh vợ chồng

Cung mệnh vợ chồng là xem cung mệnh của hai người định kết hôn với nhau có hợp hay không. Đây là một phong tục truyền thống của người Việt, xem tuổi trước khi cưới hỏi. Nếu tuổi hai người hợp sẽ quyết định tổ chức hôn lễ. Trường hợp không hợp thì sẽ tìm cách hóa giải hoặc thậm chí nhiều gia đình còn không cho con cái kết hôn.

Tra cung mệnh vợ chồng
Hình ảnh minh họa – Nguồn: internet

Tuy nhiên, ngày nay đây chỉ là một phong tục mang tính thủ tục. Nhiều gia đình không còn tin vào các quan niệm cũ. Nhưng nếu không hợp họ vẫn sẽ tìm các phương án để hợp thức hóa vấn đề này.

Bảng xem cung mệnh vợ chồng:

Vợ \ Chồng Càn Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Khôn Đoài
Càn Phục vị Lục sát Thiên Y Ngũ Quỷ Họa Hại Tuyệt Mệnh Diên Niên Sinh Khí
Khảm Lục sát Phục vị Ngũ Quỷ Thiên Y Sinh Khí Diên Niên Tuyệt Mệnh Họa Hại
Cấn Thiên Y Ngũ Quỷ Phục vị Ngũ Quỷ Tuyệt Mệnh Họa Hại Sinh Khí Diên Niên
Chấn Ngũ Quỷ Thiên Y Lục Sát Phục vị Diên Niên Sinh Khí Họa Hại Tuyệt Mệnh
Tốn Họa Hại Sinh Khí Tuyệt Mệnh Diên Niên Phục vị Thiên Y Ngũ Quỷ Lục sát
Ly Tuyệt Mệnh Diên Niên Họa Hại Sinh Khí Thiên Y Phục vị Lục sát Ngũ Quỷ
Khôn Diên Niên Tuyệt Mệnh Sinh Khí Họa Hại Ngũ Quỷ Lục sát Phục vị Thiên Y
Đoài Sinh Khí Họa Hại Diên Niên Tuyệt Mệnh Lục sát Ngũ Quỷ Thiên Y Phục vị

Ý nghĩa của các cung:

  • Phục vị: Vợ chồng ấm no, gia môn hạnh phúc.
  • Thiên Y: Cuộc sống hôn nhân viên mãn, con cái hòa thuận, gia đình giàu sang, phú quý.
  • Diên Niên: Vợ chồng bình ổn, an yên, có sự phát đạt, thịnh vượng vừa đủ.
  • Sinh Khí: Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hanh thông mọi chuyện, tình cảm vợ chồng phát triển mạnh mẽ.
  • Ngũ Quỷ: những xui xẻo trong cuộc sống, nhất là đời sống hôn nhân của vợ chồng.
  • Họa Hại: Vợ chồng lục đục, lắm chuyện thị phi, cuộc sống nhiều thất bại.
  • Tuyệt Mệnh: Cuộc sống hôn nhân có nhiều sóng gió, dễ ly hôn.
  • Lục Sát: Hay gặp những chuyện không may, hôn nhân luôn trong trạng thái bất ổn.

Những khái niệm liên quan đến cung mệnh

Niên mệnh là gì?

Niêm mệnh thực chất là một tên gọi khác của Sinh Mệnh là mệnh theo ngũ hành của năm sinh. Sinh năm nào sẽ có ngũ hành tương ứng với năm đó.

Ví dụ: người sinh năm 1994 sẽ có ngũ hành Hỏa (Sơn Đầu Hỏa).

Vận mệnh là gì?

Vận mệnh là số phận thay đổi (lên xuống, may mắn, sướng khổ,…) của một con người trong một khoảng thời gian nhất định. Theo bói toán, vận mệnh thường được sử dụng để dự đoán số phận của một người trong tương lai.

Trên đây là những chia sẻ của Phong Thủy BTA về sinh mệnh là gì? Cung mệnh là gì? và bảng tra cứu cung mệnh chi tiết. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích được cho bạn. Đừng quên chia sẻ bài viết trên các trang mạng xã hội nếu thấy hữu ích nhé!

4.9/5 - (23 bình chọn)