Kiến Thức Phong Thủy Ý nghĩa của 9 SAO trong Cửu Cung Phi Tinh

Ý nghĩa của 9 SAO trong Cửu Cung Phi Tinh

34

Cửu Cung Phi Tinh là nền tảng quan trọng của phong thủy Huyền Không, dựa trên sự vận hành của 9 ngôi sao để luận đoán cát – hung, tài lộc, sức khỏe và nhân duyên của ngôi nhà. Hiểu rõ đặc tính của từng sao giúp bạn khai thác dòng khí tốt, hóa giải vận xấu và duy trì sự hài hòa năng lượng trong không gian sống.

Mỗi ngôi sao thuộc một trong năm hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ), mang ý nghĩa riêng về cát – hung và có sự tương tác qua lại theo quy luật ngũ hành, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi hình thế Loan Đầu. Dưới đây là phân tích chi tiết về từng sao cùng mối quan hệ giữa các cặp song tinh trong Cửu Cung Phi Tinh.

Ý nghĩa của 9 SAO trong Cửu Cung Phi Tinh

=> Tham khảo: Cửu Cung Phi Tinh Là Gì? Bí Quyết Phong Thủy Huyền Không

1. Nhất Bạch – Tham Lang (Thủy)

Đặc điểm: Sao Văn Xương, thuộc Thủy, màu trắng, vượng vào mùa đông, suy vào mùa hạ.

Vượng: Đệ nhất cát tinh, mang tài lộc, danh tiếng, nhân duyên, đặc biệt lợi cho kẻ sĩ (văn chương, khoa cử). Nếu Loan Đầu có thủy phóng quang, gia chủ danh lừng, con trai thông minh.

Suy: Gây bệnh huyết, thận hư, nghiện ngập, trộm cướp, vợ chồng bất hòa, cuộc đời phiêu bạt.

Tương tác ngũ hành:

  • Nhất + Nhất (Tỵ hòa): Vượng thì lợi văn chương, công việc trí óc; suy thì bệnh máu, nghiện tửu sắc.
  • Nhất + Nhị (Khắc nhập): Vượng thì mẹ dễ bệnh tỳ vị; suy thì vợ lấn quyền, bệnh thận, tiết niệu.
  • Nhất + Tam (Sinh xuất): Vượng thì con trưởng quyền quý, mệnh Tam Mộc phát tài đinh; suy thì con trưởng suy bại, kiện tụng, bệnh gan, chân.
  • Nhất + Tứ (Sinh xuất): Vượng thì khoa cử đỗ đạt, danh tiếng văn nghiệp; suy thì quý nhưng không phú, quan hệ bất chính, Loan Đầu có hành Thổ thì vô con.
  • Nhất + Ngũ (Khắc nhập): Vượng thì tài lộc, địa vị cao; suy thì bệnh phụ khoa, ngộ độc, con thứ chết yểu.
  • Nhất + Lục (Sinh nhập): Vượng thì giàu sang từ nhỏ, văn chương phát nhiều đời; suy thì bệnh đầu, xương, thương tật kim loại.
  • Nhất + Thất (Sinh nhập): Vượng thì đào hoa, tài lộc; suy thì đa tình, kiện tụng, thương tật do tranh chấp.
  • Nhất + Bát (Khắc nhập): Vượng thì trẻ con giỏi văn, nhưng dễ chết đuối; suy thì vợ vô sinh, bệnh tai, thiếu máu.
  • Nhất + Cửu (Khắc xuất): Vượng thì tài đinh thịnh vượng; suy thì bệnh tim, vợ chồng bất hòa.

=>> Xem thêm: Ngũ hành tương sinh tương khắc và ngũ hành 12 con giáp

2. Nhị Hắc – Cự Môn (Thổ)

Đặc điểm: Sao Bệnh Phù, thuộc Thổ, vượng thì phát tài, suy thì bệnh tật.

Vượng: Giàu có, điền sản, nhân khẩu hưng vượng, lợi binh nghiệp.

Suy: Vợ lấn quyền, keo kiệt, khó sinh, bệnh bụng, gia đạo bệnh tật liên miên.

Tương tác ngũ hành:

  • Nhị + Nhất (Khắc xuất): Vượng thì điền sản, mẹ trường thọ; suy thì vợ khắc chồng, bệnh tỳ vị, thận.
  • Nhị + Nhị (Tỵ hòa): Vượng thì giàu, quyền thế; suy thì dâm đãng, mẹ bệnh, tiểu nhân hại.
  • Nhị + Tam (Khắc nhập): Vượng thì vợ nắm quyền, tài bất chính; suy thì gia đình tan nát, bệnh tiêu hóa, “đấu ngưu sát” gây bất hòa.
  • Nhị + Tứ (Khắc nhập): Vượng thì con dâu quyền hành, đinh tài phát; suy thì con dâu ức hiếp, bệnh tỳ vị, thương hàn.
  • Nhị + Ngũ (Tỵ hòa): Vượng thì tài vận, địa sản phát; suy thì vợ bệnh nặng, bệnh tỳ vị mãn tính.
  • Nhị + Lục (Sinh xuất): Vượng thì bình yên, nghề y, võ quyền; suy thì cha bệnh, tranh chấp, bệnh đầu, điên loạn.
  • Nhị + Thất (Sinh xuất): Vượng thì hoạnh tài, nhiều con; suy thì mẹ con bất hòa, hỏa tai, bệnh bạch đới.
  • Nhị + Bát (Tỵ hòa): Vượng thì giàu có, điền sản; suy thì phụ nữ xuất gia, bệnh nhẹ.
  • Nhị + Cửu (Sinh nhập): Vượng thì văn chương, tài lộc; suy thì nam nữ ám muội, chồng ngu, bệnh mắt, quả phụ.

3. Tam Bích – Lộc Tồn (Mộc)

Đặc điểm: Sao Xi Vưu, thuộc Mộc, tính hiếu chiến, vượng thì tài lộc, suy thì kiện tụng.

Vượng: Tài lộc, gia tộc hưng thịnh, con trưởng phát đạt.

Suy: Điên, hen suyễn, chân tàn tật, kiện tụng, trộm cướp.

Tương tác ngũ hành:

  • Tam + Nhất (Sinh nhập): Vượng thì con trưởng quyền quý, thi cử đỗ; suy thì con trưởng lụn bại, kiện tụng, bệnh tai, chân.
  • Tam + Nhị (Khắc xuất): Vượng thì điền sản, con trưởng phát; suy thì gia đạo bất hòa, bệnh dạ dày, chân tật.
  • Tam + Tam (Tỵ hòa): Vượng thì thanh danh, tài lộc; suy thì trộm cướp, tù tội, thương tật.
  • Tam + Tứ (Tỵ hòa): Vượng thì quý tử, sự nghiệp phát; suy thì trộm cắp, bệnh dị ứng, gan, mật.
  • Tam + Ngũ (Khắc xuất): Vượng thì tài quyền; suy thì trúng độc, bệnh gan, chân tật.
  • Tam + Lục (Khắc nhập): Vượng thì sự nghiệp thành; suy thì binh đao, bệnh gan, chân tay.
  • Tam + Thất (Khắc nhập): Vượng thì tài quyền; suy thì “xuyên tâm sát”, bệnh thổ huyết, quan tụng.
  • Tam + Bát (Khắc xuất): Vượng thì văn tài, đinh tài; suy thì con thứ tai họa, kiện tụng.
  • Tam + Cửu (Sinh xuất): Vượng thì văn tài, giàu sang; suy thì thị phi, bệnh mắt, hỏa hoạn.

=> Tham khảo: Thế nào là ngũ hành tương vũ, tương thừa? (Phản sinh và phản khắc)

4. Tứ Lục – Văn Xương (Mộc)

Đặc điểm: Sao Văn Xương, thuộc Mộc, vượng thì văn chương, suy thì dâm loạn.

Vượng: Danh tiếng văn chương, khoa cử đỗ đạt, con gái lấy chồng quyền quý.

Suy: Phụ nữ dâm loạn, đàn ông mê tửu sắc, gia sản suy bại.

Tương tác ngũ hành:

  • Tứ + Nhất (Sinh nhập): Vượng thì danh giá, văn tài; suy thì trúng phong, vô sinh.
  • Tứ + Nhị (Khắc xuất): Vượng thì giàu, con đông; suy thì vợ khắc mẹ chồng, bệnh dạ dày.
  • Tứ + Tam (Tỵ hòa): Vượng thì gia đạo êm ấm, tài lộc; suy thì bất hòa, xuất gia.
  • Tứ + Tứ (Tỵ hòa): Vượng thì văn chương nổi bật; suy thì phiêu bạt, bệnh phong.
  • Tứ + Ngũ (Khắc xuất): Vượng thì văn tài, giàu có; suy thì lêu lổng, khó sinh.
  • Tứ + Lục (Khắc nhập): Vượng thì gia đạo êm ấm, tài lộc; suy thì con dâu bỏ đi, bệnh gan.
  • Tứ + Thất (Khắc nhập): Vượng thì vợ quyền hành, tài lộc; suy thì dâm loạn, bệnh thổ huyết.
  • Tứ + Bát (Khắc xuất): Vượng thì vợ hiền, tài lộc; suy thì xuất gia, bệnh phong.
  • Tứ + Cửu (Sinh xuất): Vượng thì văn chương, tài quý; suy thì hỏa tai, gian dâm.

5. Ngũ Hoàng – Liêm Trinh (Thổ)

Đặc điểm: Đại sát tinh, thuộc Thổ, kỵ động, vượng thì tài đinh, suy thì tai họa.

Vượng: Tài đinh đại phát.

Suy: Bệnh tật, hao tài, tổn nhân đinh, đặc biệt khi Thái Tuế tới.

Tương tác ngũ hành:

  • Ngũ + Nhất (Khắc xuất): Vượng thì tài đinh phát; suy thì con giữa bệnh, phụ khoa.
  • Ngũ + Nhị (Tỵ hòa): Vượng thì mẹ nắm quyền, tài đinh; suy thì cha mẹ bệnh, quả phụ.
  • Ngũ + Tam (Khắc nhập): Vượng thì con trưởng phát; suy thì bệnh gan, tụy, con trai phản nghịch.
  • Ngũ + Tứ (Khắc nhập): Vượng thì văn tài, giàu có; suy thì con trai lêu lổng, bệnh sởi.
  • Ngũ + Ngũ (Tỵ hòa): Vượng thì đinh tài vượng; suy thì hung sát, bệnh bạch đới.
  • Ngũ + Lục (Sinh xuất): Vượng thì tài lộc; suy thì chủ nhân bệnh nặng, đau đầu.
  • Ngũ + Thất (Sinh xuất): Vượng thì giàu có; suy thì kiện tụng, bệnh miệng.
  • Ngũ + Bát (Tỵ hòa): Vượng thì điền sản, con cái tốt; suy thì con nhỏ bệnh, gân cốt đau.
  • Ngũ + Cửu (Sinh nhập): Vượng thì con thông minh; suy thì đau mắt, buồn phiền.

=> Mời bạn tham khảo: Can Chi là gì? Giải Thích dễ hiểu về Can Chi và cách tính

6. Lục Bạch – Vũ Khúc (Kim)

Đặc điểm: Cát tinh, thuộc Kim, vượng thì quyền uy, suy thì cô độc.

Vượng: Võ tướng công danh, gia đình giàu có, nhiều nhân đinh.

Suy: Cô độc, góa vợ, chết trong binh đao.

Tương tác ngũ hành:

  • Lục + Nhất (Sinh xuất): Vượng thì quan vận, tài lộc; suy thì đau đầu, tai nạn nước.
  • Lục + Nhị (Sinh nhập): Vượng thì giàu có, nghề y; suy thì tham lam, xuất gia.
  • Lục + Tam (Khắc xuất): Vượng thì tài quyền; suy thì binh đao, cha con bất hòa.
  • Lục + Tứ (Khắc xuất): Vượng thì giàu, quan võ; suy thì khắc vợ, bệnh tay.
  • Lục + Ngũ (Sinh nhập): Vượng thì tài quyền; suy thì tiểu nhân hại, bệnh đầu.
  • Lục + Lục (Tỵ hòa): Vượng thì quyền chức cao; suy thì rắc rối, tai nạn đường.
  • Lục + Thất (Tỵ hòa): Vượng thì văn võ toàn tài; suy thì thương tật, trộm cướp.
  • Lục + Bát (Sinh nhập): Vượng thì công danh, gia nghiệp; suy thì đau đầu, xương.
  • Lục + Cửu (Khắc nhập): Vượng thì đinh tài, võ tướng; suy thì nghịch tử, thổ huyết.

7. Thất Xích – Phá Quân (Kim)

Đặc điểm: Hung tinh, thuộc Kim, vượng thì võ quyền, suy thì trộm cướp, kỵ động.

Vượng: Phát võ quyền, đinh tài vượng.

Suy: Trộm cướp, hỏa hoạn, quan tai, bệnh miệng. Loan Đầu bất lợi (hồ lô, dao, kềm) ảnh hưởng nghề nghiệp hoặc hung họa.

Tương tác ngũ hành:

  • Thất + Nhất (Sinh xuất): Vượng thì võ chức, đào hoa; suy thì tửu sắc, tù đày.
  • Thất + Nhị (Sinh nhập): Vượng thì điền sản, phụ nữ sang; suy thì hỏa hoạn, bệnh miệng.
  • Thất + Tam (Khắc xuất): Vượng thì văn võ tài ba; suy thì xuyên tâm sát, bệnh thổ huyết.
  • Thất + Tứ (Khắc xuất): Vượng thì phụ nữ quyền thế; suy thì dâm loạn, bệnh thổ huyết.
  • Thất + Ngũ (Sinh nhập): Vượng thì giàu có; suy thì kiện tụng, bệnh miệng.
  • Thất + Lục (Tỵ hòa): Vượng thì văn võ toàn tài; suy thì tranh chấp, thương tật.
  • Thất + Thất (Tỵ hòa): Vượng thì tài quyền; suy thì trộm cướp, hỏa hoạn.
  • Thất + Bát (Sinh nhập): Vượng thì thăng quan, gia đạo hòa; suy thì hao tài, bệnh con nhỏ.
  • Thất + Cửu (Khắc nhập): Vượng thì gia đạo hưng; suy thì hỏa hoạn, đặc biệt khi Nhất Bạch hoặc Nhị Hắc kết hợp.

=> Phân tích chi tiết: Phong Thủy Là Khoa Học Hay Mê Tín?

8. Bát Bạch – Tả Phù (Thổ)

Đặc điểm: Cát tinh, thuộc Thổ, vượng thì phú quý, suy thì bệnh nhẹ.

Vượng: Trung hiếu, phú quý dài lâu, con cháu thừa hưởng phúc.

Suy: Bệnh dịch, tổn thương nhỏ, bất hòa anh em.

Tương tác ngũ hành:

  • Bát + Nhất (Khắc xuất): Vượng thì văn chương, địa sản; suy thì thiếu máu, vô sinh.
  • Bát + Nhị (Tỵ hòa): Vượng thì giàu nhờ địa sản; suy thì bệnh dạ dày, xuất gia.
  • Bát + Tam (Khắc nhập): Vượng thì điền sản, hợp tác tốt; suy thì hao tài, bệnh gan.
  • Bát + Tứ (Khắc nhập): Vượng thì vợ quyền, giàu có; suy thì bất hòa, tai nạn.
  • Bát + Ngũ (Tỵ hòa): Vượng thì tài lộc; suy thì hao tài, bệnh tiêu hóa.
  • Bát + Lục (Sinh xuất): Vượng thì quan văn, phú quý; suy thì cha con bất hòa, đau đầu.
  • Bát + Thất (Sinh xuất): Vượng thì văn võ, gia đạo hòa; suy thì tài tán, bất hòa.
  • Bát + Bát (Tỵ hòa): Vượng thì giàu sang, học hành; suy thì suy tàn, đau xương.
  • Bát + Cửu (Sinh nhập): Vượng thì giàu có, địa vị; suy thì bệnh mắt, hỏa hoạn.

9. Cửu Tử – Hữu Bật (Hỏa)

Đặc điểm: Cát tinh, thuộc Hỏa, vượng thì văn chương, suy thì hỏa hoạn.

Vượng: Văn chương lừng lẫy, con giữa phú quý, hỷ sự dồn dập.

Suy: Hỏa hoạn, quan tai, bệnh mắt, thổ huyết, sinh đẻ khó.

Tương tác ngũ hành:

  • Cửu + Nhất (Khắc nhập): Vượng thì hỷ sự, tài lộc; suy thì con giữa lụn bại, hỏa tai (kèm Thất Xích).
  • Cửu + Nhị (Sinh xuất): Vượng thì điền sản, mẹ quản lý; suy thì con ngu, hỏa hoạn, bệnh mắt.
  • Cửu + Tam (Sinh nhập): Vượng thì quyền uy, con thông minh; suy thì dâm loạn, hỏa hoạn.
  • Cửu + Tứ (Sinh nhập): Vượng thì văn chương, hoạnh tài; suy thì dâm loạn, bệnh phong.
  • Cửu + Ngũ (Sinh xuất): Vượng thì địa sản; suy thì con ngu, bệnh mắt, giang mai.
  • Cửu + Lục (Khắc xuất): Vượng thì văn chương, trường thọ; suy thì nghịch tử, thổ huyết.
  • Cửu + Thất (Khắc xuất): Vượng thì thông minh, hoạnh tài; suy thì nghiện ngập, hỏa hoạn.
  • Cửu + Bát (Sinh xuất): Vượng thì điền sản, văn chức; suy thì con ngu, bệnh dạ dày.
  • Cửu + Cửu (Tỵ hòa): Vượng thì văn chương, tài lộc; suy thì hiếu sắc, bệnh mắt, bạch đới.

=> Bát Quái Là Gì? Ý Nghĩa & Ứng Dụng Trong Phong Thủy


Hiểu rõ ý nghĩa 9 sao trong Cửu Cung Phi Tinh giúp bạn nắm bắt vận khí, bố trí không gian hài hòa và kích hoạt cát khí đúng cách. Kết hợp cùng hình thế Loan Đầu, ngôi nhà sẽ thu hút tài lộc, sức khỏe và hạnh phúc bền vững.

Nếu bạn thấy bài viết của Phong Thủy BTA hữu ích, hãy chia sẻ và đánh giá 5 sao để lan tỏa giá trị phong thủy chuẩn mực đến nhiều người hơn! ?✨

4.9/5 - (78 bình chọn)