Kiến Thức Phong Thủy Cung Mệnh Là Gì? Bảng Tra Cung Mệnh theo năm sinh

Cung Mệnh Là Gì? Bảng Tra Cung Mệnh theo năm sinh

1016

Mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Bản mệnh là gì?  Bảng tra cung mệnh theo tuổi 12 con giáp sẽ được Phong Thủy BTA trình bày trong bài viết dưới đây.

Sinh mệnh là gì? Cung mệnh là gì?

Sinh mệnh là gì?

Sinh mệnh (hay mệnh sinh, mệnh cung sinh, bản mệnh, hành mệnh) của mỗi người là ngũ hành: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ được xác định dựa trên năm sinh. Nó ảnh hưởng đến vận mệnh, hôn nhân, sự nghiệp và nhiều khía cạnh khác của mỗi người.

Sinh mệnh là gì?
Sinh mệnh là ngũ hành: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ

Quy luật đặc biệt: Những người sinh cùng năm Âm Lịch có mệnh phong thuỷ giống nhau, chu kỳ này lặp lại mỗi 60 năm. Ví dụ: Canh Tuất (…,1970, 2030, 2090,…) có cùng mệnh Kim (Thoa Xuyến Kim).

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh (hay mệnh cung Phi) là bát trạch chính thức và duy nhất của mỗi người liên quan đến vận mệnh, hôn nhân, sự nghiệp. Nó được sử dụng để dự báo những vấn đề quan trọng như vận mệnh, chọn tuổi xông nhà, xông đất, làm nhà và thiết kế nội thất.

Nếu như sinh mệnh giống nhau theo tuổi, thì cung mệnh lại khác nhau giữa nam và nữ.

Cung mệnh của mỗi người bao gồm:

  • Sinh mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Cung phi: Càn, Khôn, Đoài, Cấn, Chấn, Ly, Khảm, Tốn
  • Phương vị: Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
Cung mệnh là gì?
Cung mệnh bao gồm: Sinh mệnh + Cung phi + Phương vị

Cung mệnh trong thuật phong thủy bao gồm 2 yếu tố chính dính liền nhau là: Hành của bản mệnh và nguyên thể của hành bản mệnh.

Phân biệt Sinh mệnh và Cung mệnh

Yếu tố đánh giáSinh MệnhCung Mệnh
Tên gọi khácMệnh Cung Sinh hay Bản Mệnh, hành mệnhMệnh Cung Phi
Yếu tố cấu thànhNgũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)Bao gồm: Ngũ Hành, Cung Phi và Phương Vị
Điểm khác biệt lớnGiống nhau giữa nam và nữ cùng năm sinhCùng năm sinh nhưng nam nữ khác cung mệnh
Ý nghĩaSử dụng nhiều trong tử vi để dự đoán về vận mệnh, tính cách, hôn nhân, sự nghiệp,…Dự báo vận mệnh, chọn tuổi xông nhà, xông đất, làm nhà, thiết kế nội thất, xem hướng nhà,…

Cách xem cung mệnh và bảng tra cung mệnh theo năm sinh

Cách xem cung mệnh theo năm sinh

Cung mệnh của mỗi người khác nhau tùy thuộc vào năm sinh và giới tính. Dưới đây là cách xem (tính) cung mệnh chuẩn xác nhất:

  • Bước 1: Xác định năm sinh dương lịch theo năm sinh âm lịch của người xem.
  • Bước 2: Lấy tất cả các số trong năm sinh cộng lại ra tổng.
  • Bước 3: Lấy tổng đó chia tiếp cho 9.
    • Nếu chia có số dư: Lấy số dư để tra trong bảng cung mệnh phía dưới.
    • Nếu chia hết (Số dư bằng 0): Thì lấy số 9 để tra trong bảng.
    • Nếu tổng số năm sinh nhỏ hơn 9 (<9): Lấy luôn số tổng để tra bảng.

Bảng tra cung mệnh theo số:

Để có được cung mệnh chính xác. Bạn sẽ sử dụng kết quả của công thức tính bên trên để tra trong bảng này.

Số123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

Ví dụ cách tính cung mệnh theo năm sinh

Ví dụ 1: Người sinh năm Giáp Tuất 1994, thì cung mệnh được tính như sau:

  • 1+9+9+4 = 23:9 = 2 dư 5 (Lấy số 5 để tra bảng).
  • Nếu là Nam thì ta ứng vào bảng là cung Càn.
  • Nếu là Nữ thì ta ứng vào bảng là cung Ly.

Ví dụ 2: Tính cung mệnh cho người sinh năm Mậu Dần 1998:

  • 1+9+9+8 = 27:9 = 3 dư 0 (Vì chia hết nên ta lấy số 9 để tra bảng).
  • Nếu là Nam thì ứng vào bảng là cung Khôn.
  • Nếu là Nữ thì ứng vào bảng là cung Tốn.

Ví dự 3: Tính cung mệnh cho người sinh năm Giáp Thân 2004:

  • 2+0+0+4 = 6 (<9), ta lấy luôn số 6 để tra trong bảng.
  • Nếu là Nam thì sẽ là cung Khôn.
  • Nếu là Nữ thì sẽ là cung Khảm.
Cách tính mệnh theo năm sinh
Cách tính mệnh theo năm sinh

=> Mời bạn tham khảo chi tiết trong bài viết: Cách tính cung mệnh theo năm sinh ngũ hành

Bảng tra cung mệnh theo năm sinh từ 1958 – 2029

Bạn có thể tra nhanh cung mệnh của mình qua bảng dưới đây:

Năm sinhNamNữ
1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012, 2021CànLy
1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004, 2013, 2022KhônKhảm
1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014, 2023TốnKhôn
1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015, 2024ChấnChấn
1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007, 2016, 2025KhônTốn
1962, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017, 2026KhảmCấn
1963, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018, 2027LyCàn
1964, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010, 2019, 2028CấnĐoài
1965, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011, 2020, 2029ĐoàiCấn

=>> Xem ngay: 

Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh theo năm sinh từ 1950 – 2031

Bảng tra cung mệnh vợ chồng

Xem tuổi vợ chồng theo cung mệnh là xem cung mệnh của hai người dự định kết hôn có hợp hay không. Đây là một phong tục truyền thống của người Việt, xem tuổi trước khi cưới hỏi. Nếu tuổi hai người hợp sẽ quyết định tổ chức hôn lễ. Trường hợp không hợp thì sẽ tìm cách hóa giải hoặc thậm chí nhiều gia đình còn không cho con cái kết hôn.

Tra cung mệnh vợ chồng
Hình ảnh minh họa – Nguồn: internet

Tuy nhiên, ngày nay đây chỉ là một phong tục mang tính thủ tục. Nhiều gia đình không còn tin vào các quan niệm cũ. Nhưng nếu không hợp họ vẫn sẽ tìm các phương án để hợp thức hóa vấn đề này.

Bảng xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không:

Vợ \ ChồngCànKhảmCấnChấnTốnLyKhônĐoài
CànPhục vịLục sátThiên YNgũ QuỷHọa HạiTuyệt MệnhDiên NiênSinh Khí
KhảmLục sátPhục vịNgũ QuỷThiên YSinh KhíDiên NiênTuyệt MệnhHọa Hại
CấnThiên YNgũ QuỷPhục vịNgũ QuỷTuyệt MệnhHọa HạiSinh KhíDiên Niên
ChấnNgũ QuỷThiên YLục SátPhục vịDiên NiênSinh KhíHọa HạiTuyệt Mệnh
TốnHọa HạiSinh KhíTuyệt MệnhDiên NiênPhục vịThiên YNgũ QuỷLục sát
LyTuyệt MệnhDiên NiênHọa HạiSinh KhíThiên YPhục vịLục sátNgũ Quỷ
KhônDiên NiênTuyệt MệnhSinh KhíHọa HạiNgũ QuỷLục sátPhục vịThiên Y
ĐoàiSinh KhíHọa HạiDiên NiênTuyệt MệnhLục sátNgũ QuỷThiên YPhục vị

Ý nghĩa:

  • Phục vị: Vợ chồng ấm no, gia môn hạnh phúc.
  • Thiên Y: Cuộc sống hôn nhân viên mãn, con cái hòa thuận, gia đình giàu sang, phú quý.
  • Diên Niên: Vợ chồng bình ổn, an yên, có sự phát đạt, thịnh vượng vừa đủ.
  • Sinh Khí: Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hanh thông mọi chuyện, tình cảm vợ chồng phát triển mạnh mẽ.
  • Ngũ Quỷ: những xui xẻo trong cuộc sống, nhất là đời sống hôn nhân của vợ chồng.
  • Họa Hại: Vợ chồng lục đục, lắm chuyện thị phi, cuộc sống nhiều thất bại.
  • Tuyệt Mệnh: Cuộc sống hôn nhân có nhiều sóng gió, dễ ly hôn.
  • Lục Sát: Hay gặp những chuyện không may, hôn nhân luôn trong trạng thái bất ổn.

Ý nghĩa của từng cung mệnh

Cung Ly là gì?

Cung Ly là một trong 8 cung mệnh Bát Trạch mang ý nghĩa là: mặt trời, lửa, tia chớp, cây khô, cái bóng và ấn tín. Theo ngũ hành, cung Ly thuộc Hỏa, phương vị là chính Nam thể hiện sự trí tuệ sáng suốt, văn minh và hào nhoáng. Cung Ly có màu sắc đại diện là: Đỏ, Tím, Hồng.

Cung Khôn là gì?

Cung Khôn thuộc hành Thổ, phương vị Tây Nam mang các ý nghĩa như: khí mù, nhà kho, mây u ám, chợ búa,… Theo phong thủy Dịch Lý: Khôn là Địa (Đất) luôn cưu mang, nhún nhường và khiêm tốn. Những người thuộc cung Khôn thường rất năng động, có ý chí, có nhiều tài năng tiềm ẩn. Họ không thích ngồi một chỗ mà thích tự tạo dựng thành công của mình. Màu đại diện của cung Khôn là: Nâu và vàng.

Cung Khôn là gì?
Cung Không (hình ảnh minh họa)

Cung Khảm là gì?

Cung Khảm thuộc hành Thủy, phương vị Bắc mang ý nghĩa: Mưa, tuyết rơi, sương mù, mặt trăng, rượu. Người mang cung Khảm thường có sự linh hoạt, dễ thích ứng, tự tin. Tuy nhiên họ lại ưa thích phiêu lưu, mạo hiểm. Cung Khảm có màu đại diện là: Xanh Dương và Đen.

Cung Tốn là gì?

Cung Tốn thuộc hành Mộc, phương vị Đông Nam mang ý nghĩa: Quạt, Gió, thuận chiều, tươi tốt. Người mang cung Tốn thường rất biết cách sống và được lòng những người xung quanh. Họ biết cách đối nhân xử thế, biết tiến, biến lùi đúng lúc. Họ có tấm lòng nhân ái, bao dung, biết cảm thông cho những người xung quanh. Tuy nhiên họ có đường cung danh khá gập ghềnh, không ổn định. Cung Tốn có màu sắc đại diện là: Xanh Lá Cây, Xanh Lục.

Cung Chấn là gì?

Cung Chấn thuộc hành Mộc, phương Vị Đông mang ý nghĩa: Dũng mãnh, hiên ngang, khí phách, thành đạt. Người thuộc cung Chấn thường là người năng động, can đảm, kiên trì, luôn tự tin và đáng tin cậy… Tuy nhiên, họ khá nóng nảy và tính có phần hơi cọc cằn. Cung Chấn có màu sắc đại diện là: Xanh Lá Cây.

Cung Đoài là gì?

Cung Đoài thuộc hành Kim, phương vị chính Tây mang ý nghĩa: Mưa dầm, ao dầm, nhạc khí, trăng non, tinh tú hay giấy bút. Người cung Đoài thường có tính cách khá kín đáo, ít khi chia sẻ về bản thân. Họ là người có tài hùng biện, xử lý vấn đề một cách tinh tế, khéo léo. Tuy nhiên, họ thường có nội tâm phức tạp, dễ gây mâu thuẫn, xung đột với người khác. Cung Đoài có màu đại diện là: Trắng, bạc, xám.

Cung Cấn là gì?

Cung cấn thuộc hành Thổ, phương vị Đông Bắc mang ý nghĩa: Núi Lớn. Họ là những người có tâm đức, yêu thích sự ổn định, tĩnh mịch, nhạy cảm và đáng tin cậy. Tuy nhiên, họ thường thiếu nhạy bén, không biết nắm bắt thời cơ. Cung Cấn có màu đại diện là Nâu và Vàng.

Cung Càn là gì?

Cung Càn thuộc hành Kim, phương vị Tây Bắc mang ý nghĩa: Băng tuyết, nước đá và vàng. Theo dịch lý, Càn nghĩa là “thiên” ý chỉ họ là người có ý chí sáng suất, cứng rắn và có tâm đức rạng ngời. Người cung Càn thường sống đàng hoàng, cao thượng và tế nhị. Cung Càn có màu đại diện là: Trắng, xám, bạc.

Những khái niệm liên quan đến cung mệnh

Niên mệnh là gì?

Niêm mệnh thực chất là một tên gọi khác của Sinh Mệnh là mệnh theo ngũ hành của năm sinh. Sinh năm nào sẽ có ngũ hành tương ứng với năm đó.

Ví dụ: người sinh năm 1994 sẽ có ngũ hành Hỏa (Sơn Đầu Hỏa).

Vận mệnh là gì?

Vận mệnh là số phận thay đổi (lên xuống, may mắn, sướng khổ,…) của một con người trong một khoảng thời gian nhất định. Theo bói toán, vận mệnh thường được sử dụng để dự đoán số phận của một người trong tương lai.

Trên đây là những chia sẻ của Phong Thủy BTA về sinh mệnh là gì? Cung mệnh là gì? và bảng tra cứu cung mệnh chi tiết. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích được cho bạn. Đừng quên chia sẻ bài viết trên các trang mạng xã hội nếu thấy hữu ích nhé!

4.3/5 - (87 bình chọn)