Trang chủ Phong Thủy Ngũ Hành Ứng dụng của thuyết ngũ hành trong đời sống

Ứng dụng của thuyết ngũ hành trong đời sống

19
0

Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ được ứng dụng khá nhiều trong đời sống. Từ việc lựa chọn màu sắc, chất liệu, vật phẩm, cây cảnh đến việc lựa chọn hướng nhà,…

Trong bài viết này, Phong Thủy BTA sẽ giới thiệu ứng dụng của phong thủy ngũ hành trong: Trấn phong thủy, đặt tên cho con và phong thủy nhà ở. Mời bạn cùng theo dõi.

=>> Trước tiên bạn có thể tham khảo bài viết: Ngũ hành là gì?

Trấn phong thủy theo ngũ hành

Dùng Kim trấn phong thủy

Người ta thường sử dụng các đồ trang trí bằng kim loại như Long, Ly, Quy, Phượng, Tỳ Hưu, Kỳ Lân, đồng tiền cổ, hồ lô, chuông gió, gương Bát Quái,… Để trấn phong thủy.

Các linh vật hoặc đồ vật này có thể được đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong nhà hoặc khu đất. Thậm chí, một số thầy phong thủy khuyến cáo chôn những vật phẩm này ở các vị trí cụ thể trong nhà để tối ưu hóa tác động.

Dùng Thổ trấn phong thủy

Thổ được sử dụng để trấn phong thủy thông qua các hòn non bộ bằng đá, đồi đá, hoặc quả cầu, các khối đá cảnh như Thạch Anh, Mã Não… Đối với những ngôi nhà đối diện với dòng khí mạnh, tiểu cảnh non nước cũng được đề xuất để làm dịu dàng dòng khí trước khi vào nhà.

Dùng Thổ trấn phong thủy
Dùng Thổ trấn phong thủy (hình ảnh minh họa)

Dùng Mộc trấn phong thủy

Dùng cây để trấn phong thủy, với nguyên tắc là cây càng lớn thì Mộc càng mạnh mẽ và độ trấn cao. Cây như Kim tiền, Phát tài, Thiết Mộc Lan, Sử quân Tử, Lan Hoàng Dương, Cúc Vạn Thọ, Phong Lữ Thảo, Tùng Bách,… Được chọn vì ý nghĩa tích cực về tài vận và sức khỏe.

Dùng Thủy trấn phong thủy

Trấn ngoại cục thường sử dụng các yếu tố như ao cá, hồ cá, đài phun nước… Bể cá cảnh được coi là có tác động lớn đối với tài vận cũng như trang trí. Sự kết hợp giữa Sơn và Thủy có thể được thực hiện bằng cách sử dụng bể nước hoặc bồn nước.

Dùng Hỏa trấn phong thủy

Trấn ngoại cục thường liên quan đến các khu vực hóa vàng như lò hóa vàng trong các khu đô thị. Trấn nội cục thường thực hiện thông qua khu vực như bếp, được coi là Hỏa trấn. Các khu vực này được xây dựng để thực hiện nguyên tắc Bát Trạch. Thế nhưng đôi khi cần linh hoạt để phù hợp với môi trường công nghiệp hiện đại.

Nên tránh sử dụng linh vật ở cấp độ cao như ở đình, chùa, miếu, đền để trấn yểm tại nhà vì có thể tạo ra những hạn chế đối với gia chủ.

Đặt tên con theo phong thủy

Đặt tên con theo Ngũ hành nhằm tạo sự cân bằng và thăng tiến trong cuộc sống:

Việc đặt tên con theo nguyên tắc Ngũ hành không chỉ là một truyền thống tâm linh mà còn là cách để cân bằng yếu tố ngũ hành âm dương. Từ đó làm cho vận mệnh của đứa trẻ trở nên rạng rỡ và cuộc sống trở nên an nhàn, sung túc.

Đặt tên con theo phong thủy
Hình ảnh minh họa (Nguồn: internet)

Qua việc xem xét Tứ Trụ, nếu bát tự có sự hiện diện đầy đủ của Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì đó là dấu hiệu vượng lộc. Ngược lại, nếu thiếu hụt một trong những yếu tố này, việc đặt tên có chứa nguyên tố đó sẽ giúp bổ sung và cân bằng.

Đặt tên con theo Ngũ Hành Tên bé Trai Tên Bé gái Ý nghĩa
Ngũ Hành Hỏa Đức, Thái, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Nam, Kim, Hùng, Hiệp, Đài, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đan, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Đăng, Bội, Thu, Đức, Nhiên,…. Ánh, Dung, Hạ, Hồng, Dương, Thanh, Minh, Thu, Huyền, Đan, Ly, Linh,… Người mang tên này thường thông minh, đam mê và khôi hài. Nhưng cũng cần kiềm chế để tránh sự nóng vội, thiếu nhẫn nại.
Ngũ Hành Kim Nhâm, Nguyên, Thắng, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện, Văn,… Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến,… Những người tên có chứa hành Kim thường độc lập, tham vọng, ý chí sắt thép. Nhưng cũng có thể bảo thủ và khó gần.
Ngũ Hành Mộc Khôi, Bách, Bính, Bạch, Bính, Bình, Đông, Đỗ, Lâm, Lý, Nam, Nhân, Phúc, Quảng, Quý, Sâm, Tích, Tiêu, Tùng, Vị, Duy,… Sa, Sâm, Thảo, Cúc, Đào, Giao, Hạnh, Huệ, Hương, Kỳ, Lam, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Phước, Phương, Quỳnh, Sa, Thảo, Thư, Tiêu, Trà, Trúc, Xuân,… Đại diện cho tính năng động, dễ gần, sáng tạo và thích giao tiếp. Nhưng thường thiếu kiên nhẫn, không kiên trì, dễ chán.
Ngũ Hành Thổ Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp… Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê,… Người có tên chứa hành Thổ thường có nội lực mạnh mẽ, sống tự lập tự cường. Nhưng họ đôi khi khá bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu từ người khác.
Ngũ Hành Thủy Trí, Hải, Nhậm, Hậu, Hiệp, Đồng, Danh, Tôn, Khải, Khánh, Khương, Trọng, Luân, Kiện, Hội… Thủy, Giang, Huyên, Loan, Uyên, Hà, Sương, Nhung, Hoa, An, Băng, Nga, Tiên, Di,… Họ thường có sự nhạy cảm, có chất nghệ thuật. Tuy nhiên họ thường dễ thay đổi, ủy mị, yếu đuối, nhu nhược.

Việc đặt tên con theo ngũ hành không chỉ là biểu tượng tâm linh mà còn là cách tối ưu hóa yếu tố ngũ hành. Điều này nhằm để tạo ra một cuộc sống thịnh vượng và hòa thuận.

Ứng dụng ngũ hành trong phong thủy nhà ở

Đối với người Việt Nam, thuyết ngũ hành không chỉ là một phần của tâm linh. Nó còn là yếu tố quan trọng trong phong thủy nhà cửa. Từ hướng nhà, phòng, đến màu sắc, số tầng của căn hộ chung cư,… Tất cả đều được ứng dụng để tạo ra không gian sống hài hòa, cân bằng với bản mệnh của gia chủ.

Ngũ hành của gia chủ Ưu tiên hướng nhà Số tầng nhà chung cư Màu sơn nhà Vật trang trí nhà
Gia chủ mệnh Kim Tây hoặc Tây Bắc 2, 5, 9, 12, 15, 19 Tránh số 2, 7 Vàng, Trắng, Xám,… Tranh đá quý, tranh sơn mài, bể cá phong thủy,…
Gia chủ mệnh Mộc Nam, Đông hoặc Đông Nam 1, 3, 6, 8 Tránh số tầng 2, 4, 7, 9 Xanh Lá, Trắng, Nâu,… Cây xanh, tranh về cây cỏ, hoa lá,…
Gia chủ mệnh Thủy Bắc, Đông Nam hoặc Nam 1, 4, 6, 9 Tránh số 0, 2, 7, 5 Xanh da trời, đen,… Bể cá, gương phong thủy, cây cỏ thủy sinh,…
Gia chủ mệnh Hỏa Nam, Đông Nam hoặc Đông 2, 3, 7, 8 Tránh số 1, 6 Đỏ, Cam, Hồng, Tím,… Nội thất gỗ, Xương Rồng, Lan Hồ Điệp,…
Gia chủ mệnh Thổ Đông Bắc, Tây Nam 0, 2, 5, 7 Tránh số 3, 8 Nâu, vàng nâu, vàng nhạt,… Đá phong thủy, đồ gốm, cây cối,…

Việc hiểu và ứng dụng nguyên lý ngũ hành trong phong thủy nhà ở giúp tạo nên không gian sống hài hòa, tích cực. Đồng thời cũng mang lại sự cân bằng và may mắn cho gia chủ theo từng bản mệnh khác nhau.

Tham khảo thêm:

  • Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?
  • Thế nào là ngũ hành tương vũ và tương thừa?
4.9/5 - (9 bình chọn)